VINAPAD - Nhà thầu thi công nội thất khách sạn chuyên nghiệp

Tiết diện là gì? Cách bố trí cốt thép trong tiết diện ngang

    Mục lục ( - )

  • Tiết diện và tiết diện ngang là gì?

  • Nguyên tắc bố trí cốt thép trong tiết diện ngang cho dầm bê tông cốt thép

    • Cách bố trí thép dọc dầm

Tiết diện là gì? Khi bố trí thép dầm ở tiết diện ngang cần lưu ý những vấn đề gì? Hãy theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Tiết diện và tiết diện ngang là gì?

Tiết diện là hình phẳng có được do cắt một hình khối bằng một mặt phẳng. Tiết diện ngang là hình phẳng mặt cắt ngang của hình khối, thường là vuông góc với trục của nó. Tiết diện thẳng góc là mặt cắt ngang thẳng góc với trục thanh. Tiết diện nghiêng là mặt cắt nghiêng với trục thanh của góc.

tiet-dien

Nguyên tắc bố trí cốt thép trong tiết diện ngang cho dầm bê tông cốt thép

Kết cấu của kiện nằm ngang gọi là dầm. Dầm chỉ chịu lực dưới tác động của lực mô men uốn và lực cắt. Trên tiết diện thẳng góc, cốt thép được bố trí dựa trên khả năng chịu mô men uốn. Trong vài trường hợp, dầm có thể chịu thêm tác động của lực dọc (hệ thống khung giằng). Bởi vậy khi thi công cần tính toán khả năng của dầm chịu lực, dầm kéo uốn và cột.

Cách bố trí thép dọc dầm

Bước 1: Lựa chọn đường kính tại phần cốt thép dọc dầm

– Cốt thép chịu lực của đường kính dầm sàn từ 12-25mm

– Tại dầm chính có thể bố trí thép theo đường kính tới 32mm

– Không nên chọn loại đường kính > 1/10 so với bề rộng của dầm

– Không nên dùng quá 3 loại đường kính cốt thép chịu lực. Mỗi đường kính chênh lệch chỉ nên nằm trong khoảng 2mm để tiện lợi hơn cho thi công.

– Trong quá trình sắp xếp về cốt thép tại tiết diện, cần tuân thủ quy định về khoảng hở và bảo vệ cốt thép.

Lựa chọn cốt thép theo bảng dưới đây:

Tiet-dien-ngang
Bảng tra diện tích tiết diện ngang ứng với số thanh

Bước 2: Lớp bảo vệ cốt thép dầm

Cần phân biệt lớp bảo vệ cốt thép chịu lực cấp 1 với lớp bảo vệ cốt thép đai cấp 2. Chiều dày lớp bảo vệ không nên nhỏ hơn đường kính cốt thép. Đặc biệt là không nên nhỏ hơn giá trị Co so với giá trị quy định như sau:

Với cốt thép chịu lực:

Trong bản và tường có chiều dày:

+ Từ 100mm trở xuống: Co = 10 mm (15mm)

+ Từ 100mm trở lên: Co = 15mm (20mm)

Trong dầm và sườn có chiều cao

+ Nhỏ hơn 250mm: Co = 15mm (20mm)

+ Từ 250mm trở lên: Co = 20mm (25mm)

Với cốt thép cấu tạo, cốt thép đai:

+ Chiều cao tiết diện nhỏ hơn 250mm: Co = 10mm (15mm)

+ Chiều cao tiết diện từ 250mm trở lên: Co = 15mm (20mm)

Lưu ý:

– Giá trị trong ngoặc áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc ở những nơi ẩm ướt.

– Với kết cấu ở vùng chịu ảnh hưởng của môi trường biển (nước mặn), cần lấy tăng chiều dày lớp bảo vệ theo TCXDVN 327:2004.

– Với kết cấu làm bằng bê tông nhẹ, bê tông tổ ong, cần tăng chiều dày lớp bảo vệ theo điều 8.3 theo TCXDVN 5574:2012.

Bước 3: Khoảng hở tại cốt thép dầm

Khoảng hở tại phần cốt thép dầm là khoảng cách thông thủy. Khoảng cách này không được nhỏ hơn đường kính cốt thép lớn hơn và không nhỏ hơn trị số to. Bố trí thép dầm móng trong quá trình đổ bê tông cần theo quy định sau:

+ Cốt thép đặt dưới = 25mm

+ Cốt thép đặt trên = 30mm

+ Nếu cốt thép đặt thành 2 hàng thì những phần phía trên sẽ to = 50mm (trừ 2 hàng dưới cùng). Chú ý đến điểm đặt tại vùng cốt thép. Không nên đặt ở khe hở hàng dưới mà nên đặt tại hàng trên.

+ Nếu thi công bằng dầm dùi thì khoảng hở của lớp phía trên cần đút lọt dầm dùi.

khoang-ho-cot-thep
Lớp bảo vệ và khoảng hở của cốt thép

Bước 4: Bố trí giao nhau tại cốt thép dầm

+ Cốt thép dọc trong dầm sàn và dầm khung (dầm chính) phải vuông góc với nhau

+ Cốt thép dầm chính phải nằm dưới với cốt dọc tại dầm sàn. Do cốt thép của hai dầm có thể vướng nhau, nhất là các thanh phía trên.

+ Nếu cốt thép bên trên dầm sàn tạo thành 2 hàng, cần đặt cách ra để phần cốt thép của dầm chính nằm tại phần giữa của 2 hàng đó.

Trên đây là những thông tin chi tiết về tiết diện là gì cùng kinh nghiệm bố trí thép dầm ngang. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình thi công xây dựng.